1. Phân loại Hộ kinh doanh (HKD) và Phương pháp kê khai
| Tiêu chí | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu năm | ≤ 500 triệu đồng | > 500 triệu đến 3 tỷ đồng | > 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | > 50 tỷ đồng |
| Thuế GTGT | Không chịu thuế | Thuế GTGT = Doanh thu x tỷ lệ (%) | ← (Như nhóm 2) | ← (Như nhóm 2) |
| Thuế TNCN | Không phải nộp thuế | Có 02 cách chọn: 1. (Doanh thu – 500tr) x tỷ lệ % 2. (Doanh thu – chi phí) x 15% | (DT – Chi phí) x 17% | (DT – Chi phí) x 20% |
| Kỳ kê khai | 1 lần/năm (Riêng 2026: 02 lần/năm) | Theo quý | Theo quý | Theo tháng |
| Thời hạn nộp | Chậm nhất 31/01 năm sau | Ngày cuối tháng đầu tiên quý sau | Ngày cuối tháng đầu tiên quý sau | Ngày 20 tháng sau |
| Quyết toán năm | Không | Nếu tính theo Cách 2 | Có | Có |
| HĐĐT | Không bắt buộc | >1 tỷ: Bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc |
| TK Ngân hàng | Khuyến khích | Bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc |
| Sổ sách kế toán | Mẫu S1a-HKD | Mẫu S2a-HKD | Các mẫu S2b, S2c, S2d, S2e-HKD | (Như nhóm 3) |
2. Tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu
Tùy theo ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ thuế được áp dụng như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: GTGT 1%; TNCN 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 5%; TNCN 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 3%; TNCN 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: GTGT 2%; TNCN 1%.
3. Quy định về doanh thu và Tài khoản ngân hàng
Lưu ý quan trọng: Các khoản chi phí từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập tính thuế TNCN (đối với các nhóm tính thuế theo phương pháp trừ chi phí).
Xác định doanh thu: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ phí mà HKD được hưởng. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa và không bao gồm thuế GTGT.
Tài khoản ngân hàng: HKD bắt buộc phải mở và sử dụng tài khoản ngân hàng riêng phục vụ kinh doanh.
Khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt.
